Bài 3.18 trang 151 Sách bài tập (SBT) Toán Hình học 10


    Cho ba đường thẳng: \({\Delta _1}:3x + 4y - 1 = 0\)\({\Delta _2}:4x + 3y - 8 = 0\)d:2x + y - 1 = 0a) Lập phương trình các đường phân giác của góc hợp bởi \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\).b) Xác định tọa độ tâm I của đường tròn (C) biết rằng...

    Cho ba đường thẳng: \({\Delta _1}:3x + 4y – 1 = 0\)

    \({\Delta _2}:4x + 3y – 8 = 0\)

    d:2x + y – 1 = 0

    a) Lập phương trình các đường phân giác của góc hợp bởi \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\).

    b) Xác định tọa độ tâm I của đường tròn (C) biết rằng I nằm trên d và (C) tiếp xúc với \({\Delta _1}\) và \({\Delta _2}\)

    c) Viết phương trình của (C)

    Gợi ý làm bài

    a) x – y – 7 = 0 (d) hay \(x + y – {9 \over 7} = 0\) (d’)

    b) \({I_1}\left( {{8 \over 3}; – {{13} \over 3}} \right)\), \({I_2}\left( { – {2 \over 7};{{11} \over 7}} \right)\)

    c) (C1): \({\left( {x – {8 \over 3}} \right)^2} + {\left( {y + {{13} \over 3}} \right)^2} = {\left( {{{31} \over {15}}} \right)^2}\)

       (C2): \({\left( {x + {2 \over 7}} \right)^2} + {\left( {y – {{11} \over 7}} \right)^2} = {\left( {{{31} \over {35}}} \right)^2}\)