Bài 6. Saccarozo


Trong phân tử đisaccarit, số thứ tự C ở mỗi gốc monosaccaritA. Được ghi theo chiều kim đồng hồ.B. Được bắt đầu từ nhóm \(C{H_2}OH\)C. Được bắt đầu từ C liên kết với cầu O nối liền 2 gốc monosaccarit.D....
Để phân biệt các dung dịch hóa chất riêng biệt saccarozơ, mantozơ,etanol và fomanđehit, người ta có thể dùng một trong các hóa chất nào sau đây?A. \(Cu{\left( {OH} \right)_2}/OH\)B. \(AgN{O_3}/N{H_3}\)C. \({H_2}/Ni,t^\circ \)D.Vôi sữaGiải Đáp án A
a, Hãy viết công thức cấu trúc của saccarozơ ( có ghi số thứ tự của C) và nói cách hình thành nó từ phân tử glucozơ và fructozơ. Vì sao saccarozơ không có tính khử?b, Hãy viết công thức...
Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra (nếu có) giữa saccarozơ với \(Cu{\left( {OH} \right)_2}\)( ở nhiệt độ thường và đun nóng), với dung dịch \(AgN{O_3}\) trong ammoniac (đun nhẹ) và với dung dịch \({H_2}S{O_4}\) ( loãng đun nhẹ).Cũng...
Trình bày cách phân biệt các dung dịch hóa chất trong mỗi dãy sau bằng phương pháp hóa học:a, Saccarozơ, glucozơ, glixerol.b, Saccarozơ, mantozơ, andehit axetic.c, Saccarozơ, mantozơ, glixerol, andehit axetic.Giảia, Saccarozơ, glucozơ, glixerol: dùng phản ứng tráng gương nhận...
Thủy phân hoàn toàn \(34,2\) g saccarozơ, sau đó tiến hành phản ứng tráng bạc với dung dịch thu được. Tính khối lượng \(Ag\) kết tủa.Giải\(n_{{C_{12}}{H_{22}}{O_{11}}} = {{34,2} \over {342}} = 0,1(mol) \)\({C_{12}}{H_{22}}{O_{11}} + {H_2}O\buildrel {{H_2}S{O_{4,}}t^\circ } \over \longrightarrow {C_6}{H_{12}}{O_6}...