Bài 6. SACCAROZƠ, TINH BỘT VÀ XENLULOZƠ


2.16. Saccarozơ và fructozơ đều thuộc loạiA. monosaccarit.                        B. đisaccarit.C. polisaccarit                            D. cacbohiđrat.2.17. Glucozơ và mantozơ thuộc loạiA.monosaccarit.                         B. đisaccarit.C. polisaccarit.                           D. cacbohiđrat.Hướng dẫn trả lời: 2.162.17DD
2.18. Loại thực phẩm không chứa nhiều saccarozơ làA. đường phèn.                          B. mật mía.C. mật ong                                 D. đường kính.2.19. Các chất không tan được trong nước lạnh làA. glucozơ, xenlulozơ.               B. tinh bột, xenlulozơ.C. saccarozơ, tinh bột.                D. fructozơ, glucozơ.2.20....
Hợp chất A là chất rắn kết tinh có vị ngọt, tan nhiều trong nước. Khi thuỷ phân chất A thu được hai chất đồng phân ; một trong hai chất đó - chất B - tham gia phản ứng...
Một loại nước mía có nồng độ saccarozơ 7,5% và khối lượng riêng 1,1 g/ml. Từ nước mía đó người ta chế biến thành đường kết tinh (chứa 2% tạp chất) và rỉ đường (chứa 25% saccarozơ). Rỉ đường lại...
Từ một loại nguyên liệu chứa 80% tinh bột, người ta sản xuất ancol etylic bằng phương pháp lên men. Sự hao hụt trong toàn quá trình là 20%. Từ ancol etylic người ta pha thành cồn 90°. Tính thể...
Từ nguyên liệu là vỏ bào, mùn cưa (chứa 50% xenlulozơ) người ta có thể sản xuất ancol etylic với hiệu suất 70%. Từ ancol etylic có thể sản xuất polibutađien (dùng sản xuất cao su buna) với hiệu suất...
Trong môi trường kiềm, fructozơ chuyển hoá thành glucozơ. Do đó fructozơ cũng có phản ứng tráng bạc. Khi cho 36 g hỗn hợp X gồm glucozơ và fructozơ tác dụng với dung dịch AgNO3 / NH3 dư thì thu...